Điều 17. Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiểu mục XIII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ hoặc xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
c) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định hoặc Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.
2. Trình tự thực hiện:
Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/xã hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ chuyển đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu; Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích, loại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai. Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiểu mục 1 Mục B Phần II Điều 13 Quyết định này.
c) Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất: Kiểm tra, xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiểu mục 1 Mục B Phần II Điều 13 Quyết định này.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện: Kiểm tra, xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai; xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiểu mục 1 Mục B Phần II Điều 13 Quyết định này.
d) Xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiểu mục 1 Mục B Phần II Điều 13 Quyết định này. Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và các công việc quy định tại tiểu mục 1 Mục A Phần II Điều 13 Quyết định này đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng, công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l tiểu mục 1 Mục A Phần II Điều 13 Quyết định này.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
e) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện:
e1) Kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp có thông tin thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không có thông tin thì chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Văn phòng Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
e2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai việc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện công việc quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 17 của Quyết định này.
g) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 của Quyết định này đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định thì người sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định hoặc Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền và Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền và thực hiện công việc quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 17 của Quyết định này.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 20 ngày làm việc.