vanban.org

Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa — Quyết định 48/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 15/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 48/2025/QĐ-UBND
25/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 09/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa

1. Yêu cầu đối với phương tiện

a) Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

b) Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu số 09 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

2. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải

a) Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết chữ “TAXI TẢI” theo mẫu số 08 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh;

3. Hoạt động vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

a) Hoạt động vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật;

b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 56, Điều 61 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Điều 53 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.

4. Hoạt động vận tải hàng hóa nguy hiểm

a) Hoạt động vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Thực hiện theo quy định tại khoản 11, khoản 13 Điều 56, Điều 61 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; khoản 1 Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng nguy hiểm trên đường bộ.

5. Hoạt động vận tải hàng hóa thông thường

a) Hoạt động vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;