Điều 2. Quy định danh mục và nguồn kinh phí trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
1. Danh mục, số lượng đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/01 cấp học (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông) cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
| Số TT | Tên đồ dùng | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Chăn cá nhân | Cái | 01 |
| 2 | Đệm cá nhân | Cái | 01 |
| 3 | Màn cá nhân | Cái | 01 |
| 4 | Chiếu cá nhân | Cái | 02 |
| 5 | Ga đệm | Cái | 02 |
| 6 | Gối (vỏ + lõi) | Cái | 02 |
| 7 | Ô cá nhân hoặc Áo mưa | Cái | 02 |
| 8 | Ghế nhựa | Cái | 02 |
| 9 | Khăn | Cái | 03 |
| 10 | Thau nhựa | Cái | 02 |
| 11 | Móc treo đồ | Cái | 20 |
2. Danh mục, số lượng học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
| Số TT | Tên học phẩm và quần áo đồng phục | Đơn vị tính | Số lượng | Số lượng | |
| Cấp trung học cơ sở | Cấp trung học phổ thông | ||||
| 1 | Vở viết | Quyển | 30 | 40 | |
| 2 | Cặp sách hoặc balo học sinh | Cái | 01 | 01 | |
| 3 | Bút bi | Cái | 20 | 24 | |
| 4 | Bút chì | Cái | 02 | 03 | |
| 5 | Tẩy | Cái | 01 | 01 | |
| 6 | Com pa và thước bộ | Bộ | 01 | 01 | |
| 7 | Hộp bút sáp màu | Hộp | 01 | 0 | |
| 8 | Giấy màu thủ công | Tờ | 15 | 0 | |
| 9 | Giấy vẽ | Tờ | 15 | 0 | |
| 10 | Kéo thủ công | Cái | 01 | 0 | |
| 11 | Quần áo đồng phục | ||||
| a | Áo khoác | Cái | 01 | 01 | |
| b | Quần áo học sinh (Quần tây xanh, áo trắng; đồ học thể dục) | Bộ | 02 | 02 | |
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quyết định này và tình hình thực tế của cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú chịu trách nhiệm trong việc mua và cung cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh, nhưng phải đảm bảo chất lượng, số lượng tối thiểu nêu trên và không vượt mức quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Nguồn kinh phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, cụ thể:
a) Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
b) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).