Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Quản lý, vận hành hoặc lựa chọn đơn vị vận hành hệ thống trạm trung tâm và trạm quan trắc cơ sở do ngân sách nhà nước đầu tư;
b) Quản trị dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin, kết nối, truyền dữ liệu về Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp, công khai thông tin và duy trì hệ thống hoạt động ổn định;
c) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh; lấy mẫu đối chứng, xử lý các trường hợp có kết quả quan trắc nước thải, khí thải vượt quy chuẩn cho phép;
d) Tổ chức, giám sát công tác bảo trì, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị; tham mưu nhu cầu kinh phí cho hoạt động quản lý, vận hành, nâng cấp hệ thống;
đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
e) Rà soát, đôn đốc chủ nguồn thải lắp đặt, truyền dữ liệu quan trắc theo quy định; kiểm tra, xử lý vi phạm các chủ nguồn thải không thực hiện lắp đặt và truyền dữ liệu theo quy định;
g) Chủ trì đào tạo, hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các đơn vị vận hành.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: Duy trì hoạt động máy chủ, đường truyền kết nối tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; bảo đảm an toàn thông tin; phối hợp kết nối dữ liệu.
3. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: Đôn đốc, giám sát các chủ nguồn thải trong khu công nghiệp lắp đặt, vận hành, xử lý sự cố hệ thống quan trắc.
5. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về môi trường liên quan đến hệ thống quan trắc.