vanban.org

Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân quy định tại Điều 177 Luật Đất đai — Quyết định 48/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức đất nông nghiệp do tự khai hoang để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 48/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 11/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND về việc quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân quy định tại Điều 177 Luật Đất đai

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.

2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với đất trồng cây lâu năm không quá 450 ha.

3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng tối đa không quá 450 ha đối với mỗi loại đất.

4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai.