vanban.org

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp — Quyết định 48/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Cà Mau Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 48/2024/QĐ-UBND
20/07/2026148/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 của Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp

Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích, kích thước như sau:

1. Về diện tích:

a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:

Tại các phường và thị trấn: Diện tích tối thiểu của thửa đất là 300m2 (ba trăm mét vuông).

Tại các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất là 500m2 (năm trăm mét vuông).

b) Đối với đất rừng sản xuất:

Vị trí thửa đất nằm ngoài khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định không phải là đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Vị trí thửa đất nằm trong khu vực Quy hoạch Lâm nghiệp và theo Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được xác định là đất rừng sản xuất thì diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 03ha (ba hecta).

c) Đối với trường hợp người sử dụng đất tách thửa đất để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện thì thửa đất mới hình thành sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này.

Thửa đất nông nghiệp còn lại tại vị trí phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quy hoạch chung hoặc Quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị là đất ở thì tại các phường và thị trấn diện tích tối thiểu là 100m2 (một trăm mét vuông) và tại các xã diện tích tối thiểu là 200m2 (hai trăm mét vuông).

2. Về kích thước:

a) Chiều rộng và chiều dài tối thiểu của thửa đất là 05m;

b) Cách xác định kích thước chiều rộng và chiều dài của thửa đất nông nghiệp tương tự như cách xác định kích thước chiều rộng và chiều dài của thửa đất ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy định này.