vanban.org

Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2026 Thay thế: 04/2026/QĐ-UBND · 29/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025 · 48/2024/QĐ-UBND
01/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2024 · 59/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2023 · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022 · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2021 · 24/2020/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐ-UBND

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/ TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 109/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2024 về dự thảo Tờ trình ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác liên quan đến việc tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giá tính thuế tài nguyên

Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, gồm:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục 01);

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 02);

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục 03);

4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục 04);

5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục 05).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh

a) Cục Thuế tỉnh căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan để thu thuế tài nguyên theo đúng quy định. Theo đó, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế của đơn vị.

b) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh không còn phù hợp thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh.

c) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên như: tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá, tài nguyên có giá biến động lớn thì Cục Thuế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính để thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

d) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.

e) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại năm 2025

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại năm 2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số……/2024/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
II Khoáng sản không kim loại    
II1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 76.300
II202 Đá xây dựng
II20201 Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 m3 700.000
II2020102 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 m3 1.800.000
II2020103 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 m3 4.200.000
II2020104 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01m2 m3 6.000.000
II2020105 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01m2 trở lên m3 8.000.000
II20203 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301 Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) m3 109.000
II2020302 Đá hộc và đá base m3 150.000
II2020303 Đá cấp phối m3 140.000
II2020304 Đá dăm các loại m3 210.000
II2020305 Đá lô ca m3 140.000
II2020306 Đá chẻ, đá bazan dạng cột m3 280.000
II302 Đá sản xuất xi măng
II30203 Đá làm phụ gia sản xuất xi măng
II3020301 Đá puzolan (khoáng sản khai thác) m3 120.000
II5 Cát
II501 Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) m3 89.000
II502 Cát xây dựng
II50201 Cát đen dùng trong xây dựng m3 90.000
II50202 Cát vàng dùng trong xây dựng m3 245.000
II6 Cát làm thủy tinh (cát trắng) m3 245.000
II7 Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) m3 119.000
II8 Đá Granite
II801 Đá Granite màu ruby m3 6.000.000
II802 Đá Granite màu đỏ m3 4.200.000
II803 Đá Granite màu tím, trắng m3 1.750.000
II804 Đá Granite màu khác m3 2.800.000
II805 Đá gabro và diorit m3 3.500.000
II806 Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) m3 800.000
II19 Than bùn tấn 280.000
II24 Khoáng sản không kim loại khác
II2407 Bùn khoáng tấn 910.000
Phụ lục 02

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên năm 2025

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên năm 2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2024/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
III         Sản phẩm của rừng tự nhiên    
  III1       Gỗ nhóm I    
    III101     Cẩm lai, lát    
      III10101   D<25cm m3 10.500.000
      III10102   25cm≤D<50cm m3 21.300.000
      III10103   D≥50 cm m3 31.200.000
    III102     Cẩm liên (cà gần) m3 5.110.000
    III103     Dáng hương
(giáng hương)
m3 20.000.000
    III104     Du sam m3 18.000.000
    III105     Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)    
      III10501   D<25cm m3 5.200.000
      III10502   25cm≤D<50cm m3 19.600.000
      III10503   D≥50 cm m3 28.200.000
    III106     Gụ    
      III10601   D<25cm m3 4.800.000
      III10602   25cm≤D<50cm m3 10.200.000
      III10603   D≥50 cm m3 13.300.000
    III107     Gụ mật (Gõ mật)    
      III10701   D<25cm m3 3.300.000
      III10702   25cm≤D<50cm m3 6.500.000
      III10703   D≥50 cm m3 11.500.000
    III108     Hoàng đàn m3 35.000.000
    III109     Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) m3 2.800.000.000
    III110     Huỳnh đường m3 7.000.000
    III111     Hương    
      III11101   D<25cm m3 5.600.000
      III11102   25cm≤D<50cm m3 13.900.000
      III11103   D≥50 cm m3 21.400.000
    III112     Hương tía m3 14.000.000
    III113     Lát m3 9.500.000
    III114     Mun m3 15.000.000
    II1115     Muồng đen m3 4.620.000
    III116     Pơ mu    
      III11601   D<25cm m3 6.552.000
      III11602   25cm≤D<50cm m3 12.600.000
      III11603   D≥50 cm m3 18.000.000
    III117     Sơn huyết m3 7.000.000
    III118     Trai m3 7.700.000
    III119     Trắc    
      III11901   D≤25cm m3 7.300.000
      III11902   25cm≤D<35cm m3 12.400.000
      III11903   35cm≤D<50cm m3 21.600.000
      III11904   50cm≤D<65cm m3 51.730.000
      III11905   D≥65cm m3 128.600.000
    III120     Các loại khác    
      III12001   D<25cm m3 4.200.000
      III12002   25cm≤D<35cm m3 7.600.000
      III12003   35cm≤D<50cm m3 10.600.000
      III12004   D≥50 cm m3 16.300.000
  III2       Gỗ nhóm II    
    III201     Cẩm xe m3 6.400.000
    III202     Đinh (đinh hương)    
      III20201   D<25cm m3 7.600.000
      III20202   25cm≤D<50cm m3 11.400.000
      I1I20203   D≥50 cm m3 13.000.000
    III203     Lim xanh    
      III20301   D<25cm m3 6.700.000
      III20302   25cm≤D<50cm m3 10.800.000
      III20303   D≥50 cm m3 14.000.000
    III204     Nghiến    
      III20401   D<25cm m3 3.800.000
      III20402   25cm≤D<50cm m3 7.500.000
      III20403   D≥50 cm m3 10.200.000
    III205     Kiền kiền    
      III20501   D<25cm m3 4.200.000
      III20502   25cm≤D<50cm m3 7.300.000
      III20503   D≥50 cm m3 13.300.000
    III206     Da đá m3 4.550.000
    III207     Sao xanh m3 5.500.000
    III208     Sến m3 7.600.000
    III209     Sến mật m3 5.500.000
    III210     Sến mủ m3 3.700.000
    III211     Táu mật m3 7.800.000
    III212     Trai ly m 11.500.000
    III213     Xoay    
      III21301   D<25cm m3 3.100.000
      III21302   25cm≤D<50cm m3 4.500.000
      III21303   D≥50 cm m3 6.500.000
    III214     Các loại khác    
      III21401   D<25cm m3 3.400.000
      III21402   25cm≤D<50cm m3 6.300.000
      III21403   D≥50 cm m3 10.500.000
  III3       Gỗ nhóm III    
    III301     Bằng lăng m3 3.800.000
    III302     Cà chắc (cà chí)    
      III30201   D<25cm m3 2.700.000
      III30202   25cm≤D<50cm m3 3.800.000
      III30203   D≥50 cm m3 4.200.000
    III303     Cà ổi m3 5.000.000
    III304     Chò chỉ    
      III30401   D<25cm m3 2.900.000
      III30402   25cm≤D<50cm m3 4.100.000
      III30403   D≥50 cm m3 9.000.000
    III305     Chò chai m3 5.000.000
    III306     Chua khét, trường chua m3 5.400.000
    III307     Dạ hương m3 6.000.000
    III308     Giỗi    
      III30801   D<25cm m3 6.300.000
      III30802   25cm≤D<50cm m3 9.100.000
      III30803   D≥50 cm m3 13.000.000
    III309     Dầu gió m3 4.000.000
    III310     Huỳnh m 5.000.000
    III311     Re mit m3 4.300.000
    III312     Re hương m3 4.500.000
    III313     Săng lẻ m3 6.000.000
    III314     Sao đen m 4.300.000
    III315     Sao cát m3 3.500.000
    III316     Trường mật m3 5.000.000
    III317     Trường chua m3 5.000.000
    III318     Vên vên m3 4.000.000
    III319     Các loại khác    
      III31901   D<25cm m3 1.700.000
      III31902   25cm≤D<35cm m3 3.300.000
      III31903   35cm≤D<50cm m3 5.600.000
      III31904   D≥50 cm m3 7.700.000
  III4       Gỗ nhóm IV    
    III401     Bô bô    
      III40101   Chiều dài <2m m3 1.600.000
      III40102   Chiều dài ≥2m m3 2.800.000
    III402     Chặc khế m3 3.500.000
    III403     Cóc đá m3 2.100.000
    III404     Dầu các loại m3 3.000.000
    III405     Re (De) m3 6.000.000
    III406     Gội tía m3 6.000.000
    III407     Mỡ m3 1.100.000
    III408     Sến bo bo m3 3.000.000
    III409     Lim sừng m3 3.000.000
    III410     Thông m3 2.500.000
    III411     Thông lông gà m3 4.500.000
    III412     Thông ba lá m3 2.900.000
    III413     Thông nàng    
      III41301   D<35cm m3 1.800.000
      III41302   D≥35cm m3 3.500.000
    III414     Vàng tâm m3 6.000.000
    III415     Các loại khác    
      III41501   D<25cm m3 1.300.000
      III41502   25cm≤D<35cm m3 2.500.000
      III4I503   35cm≤D<50cm m3 3.900.000
      III41504   D≥50 cm m3 5.200.000
  III5       Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII
và các loại gỗ khác
   
    III501     Gỗ nhóm V    
      III50101   Chò xanh m3 5.000.000
      III50102   Chò xót m3 2.300.000
      III50103   Dải ngựa m3 3.400.000
      III50104   Dầu m3 3.800.000
      III50105   Dầu đỏ m3 3.400.000
      III50106   Dầu đồng m3 3.200.000
      III50107   Dầu nước m3 3.000.000
      III50108   Lim vang (lim xẹt) m3 4.500.000
      III50109   Muồng (Muồng cánh dán) m3 1.900.000
      III50110   Sa mộc m3 4.500.000
      III50111   Sau sau (Táu hậu) m3 700.000
      III50112   Thông hai lá m3 3.000.000
      III50113   Các loại khác    
        III5011301 D<25cm m3 1.260.000
        III5011302 25cm≤D<50cm m3 2.500.000
        III5011303 D≥50cm m3 4.400.000
    III502     Gỗ nhóm VI    
      III50201   Bạch đàn m3 2.000.000
      III50202   Cáng lò m3 3.000.000
      III50203   Chò m3 3.200.000
      III50204   Chò nâu m3 4.000.000
      III50205   Keo m3 2.000.000
      III50206   Kháo vàng m3 2.200.000
      III50207   Mận rừng m3 1.900.000
      III50208   Phay m3 1.900.000
      III50209   Trám hồng m3 2.400.000
      III50210   Xoan đào m3 3.100.000
      III50211   Sấu m3 8.820.000
      III50212   Các loại khác    
        III5021201 D<25cm m3 910.000
        III5021202 25cm≤D<50cm m3 2.000.000
        III5021203 D≥50cm m3 3.500.000
    III503     Gỗ nhóm VII    
      III50301   Gáo vàng m3 2.100.000
      III50302   Lồng mức m3 2.800.000
      III50303   Mò cua (Mù cua/Sữa) m3 2.100.000
      III50304   Trám trắng m3 2.300.000
      III50305   Vang trứng m3 2.800.000
      III50306   Xoăn m3 1.400.000
      III50307   Các loại khác    
        III5021203 D<25cm m3 1.000.000
        III5021203 25cm≤D<50cm m3 2.000.000
        III5021203 D≥50cm m3 3.500.000
    III504     Gỗ nhóm VIII    
      III50401   Bồ đề m3 1.100.000
      III50402   Bộp (đa xanh) m3 4.100.000
      III50403   Trụ mỏ m3 840.000
      III50404   Các loại khác    
        III5040401 D<25cm m3 800.000
        III5040402 D≥25cm m3 1.960.000
    III505     Các loại gỗ khác m3  
  III6       Cành, ngọn, gốc, rễ    
    III601     Cành, ngọn m3 bằng 10% giá bán gỗ tương ứng
    III602     Gốc, rễ m3 bằng 30% giá bán gỗ tương ứng
  III7       Củi Ste 490.000
  III8       Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô    
    III801     Tre    
      1II80101   D<5cm cây 7.700
      III80102   5cm≤D<6cm cây 12.600
      III80103   6cm≤D<10cm cây 21.000
      III80104   D≥10 cm cây 30.000
    III802     Trúc cây 7.000
    III803     Nứa   -
      III80301   D<7cm cây 2.800
      III80302   D≥7cm cây 5.600
    III804     Mai   -
      III80401   D<6cm cây 12.600
      III80402   6cm≤D<10cm cây 21.000
      III80403   D≥10 cm cây 30.000
    III805     Vầu    
      III80501   D<6cm cây 7.700
      III80502   6cm≤D<10cm cây 14.700
      III80503   D≥10 cm cây 21.000
    III806     Tranh cây  
    III807     Giang cây  
      III80701   D<6cm cây 4.200
      III80702   6cm≤D<10cm cây 7.000
      1II80703   D≥10 cm cây 12.600
    III808     Lồ ô   -
      III80801   D<6cm cây 5.600
      III80802   6cm≤D<10cm cây 10.500
      III80803   D≥10 cm cây 15.000
  III9       Trầm hương, kỳ nam    
    III901     Trăm hương    
      III90101   loại 1 kg 350.000.000
      III90102   loại 2 kg 70.000.000
      III90103   Loại 3 kg 14.000.000
          Kỳ nam    
      III90201   Loại 1 kg 770.000.000
      III90202   Loại 2 kg 539.000.000
  III10       Hồi, quế, sa nhân, thảo quả    
    III1001     Hồi    
      III100101   Tươi kg 56.000
      III110102   Khô kg 80.000
          Quế    
      III100201   Tươi kg 25.000
      III100202   Khô kg 90.000
          Sa nhân    
      III100301   Tươi kg 105.000
      III100302   Khô kg 210.000
          Thảo quả   -
      III100401   Tươi kg 84.000
      III100402   Khô kg 280.000

 Ghi chú: + D: Đường kính

+ Đối với sản phẩm củi: 1Ste = 0,7m3

Phụ lục 03

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên năm 2025

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên năm 2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2024/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

(đồng)

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
IV         Hải sản tự nhiên    
  IV1       Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm    
    IV101     Ngọc trai    
    IV102     Bào ngư kg 300.000
    IV103     Hải sâm kg 420.000
  IV2       Hải sản tự nhiên khác  
    IV201     Cá    
      IV20101   Cá loại 1, 2, 3 kg 42.000
      IV20102   Cá loại khác kg 21.000
    IV202     Cua kg 170.000
    IV204     Mực kg 70.000
    IV205     Tôm    
      IV20501   Tôm hùm kg 616.000
      IV20502   Tôm khác kg 105.000
Phụ lục 04

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên năm 2025

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên năm 2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2024/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
V         Nước thiên nhiên    
  V1       Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp    
    V101     Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp    
      V10101   Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) m3 200.000
      V10102   Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) m3 450.000
      V10103   Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp   1.100.000
      V10104   Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... m3 20.000
    V102     Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp    
      V10201   Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 100.000
      V10202   Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 500.000
  V2       Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch  
    V301     Nước mặt m3 2.000
    V302     Nước dưới đất (nước ngầm) m3 4.000
  V3       Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác  
    V301     Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá m3 90.000
    V302     Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng m3 40.000
    V303     Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) m3 4.000
Phụ lục 05

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên năm 2025

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên năm 2025

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2024/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5
VI         Yến sào thiên nhiên kg 51.100.000
Mục lục Bấm để đi tới điều