vanban.org

Điều 18. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải — Quyết định 48/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025 Thay thế: 223/2025/QĐ-UBND · 01/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 54/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024
Hải Phòng Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 25/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 223/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 223/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2023/QĐ-UBND
12/12/2025223/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/202554/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 47/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải

Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh bùn thải phải trả chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo các quy định sau:

  1. Bùn thải phát sinh từ sinh hoạt, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cá nhân, tố chức nào thì do cá nhân, tổ chức đó chi trả.
  2. Bùn thải thoát nước, bùn sau xử lý nước thải từ hệ thống thoát nước và các trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung do nhà nước làm chủ sờ hữu thì ngân sách nhà nước chi trả.