Điều 7. Quy trình cho phép, quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh
công tác
1. Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu cử cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài công tác có tờ trình gửi cho cơ quan, người có thẩm quyền cho phép cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài qua Sở Ngoại vụ trước thời gian xuất cảnh ít nhất 10 ngày làm việc. Tờ trình nêu rõ thông tin về cán bộ, công chức, viên chức (họ tên, năm sinh, chức vụ, bậc, ngạch, hệ số lương…), thời gian, kinh phí, chương trình hoạt động ở nước ngoài. Hồ sơ gửi kèm các giấy tờ liên quan như: thư mời dự hội nghị, hội thảo (trường hợp bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và có chứng thực); hợp đồng kinh tế (trường hợp đi thực hiện hợp đồng kinh tế); chương trình tập huấn, đào tạo (trường hợp đi học tập, bồi dưỡng); chương trình, kế hoạch công tác nước ngoài theo nhu cầu của cơ quan, đơn vị.
Sở Ngoại vụ thẩm định hồ sơ, có văn bản đề nghị Công an tỉnh (qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) kiểm tra thông tin cán bộ, công chức, viên chức có nằm trong diện tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật không. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Công an tỉnh (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) có văn bản trả lời về kết quả kiểm tra thông tin. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện thì báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản theo mẫu số 02/2020/NG-XNC ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực. Trường hợp xuất cảnh theo đoàn thì ra quyết định thành lập đoàn, chỉ định trưởng đoàn và phân công trách nhiệm của trưởng đoàn trong quá trình đoàn đi công tác nước ngoài
2. Trường hợp người đứng đầu đơn vị trực thuộc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, khi có nhu cầu cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài thì bộ phận phụ trách văn phòng của đơn vị đó có trách nhiệm làm hồ sơ, tờ trình như quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo người đứng đầu. Người đứng đầu đơn vị thẩm định hồ sơ, có văn bản đề nghị Công an tỉnh (qua Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) kiểm tra thông tin cán bộ, công chức, viên chức có nằm trong diện tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật không. Nếu cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện thì ra quyết định bằng văn bản theo mẫu số 02/2020/NG-XNC ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BNG, đồng thời phải gửi quyết định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Ngoại vụ.
3. Sau khi có quyết định cử đi nước ngoài công tác, cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đại diện liên hệ Sở Ngoại vụ để làm thủ tục đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị đang được Sở Ngoại vụ quản lý.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi nước ngoài sử dụng thẻ ABTC: Sở Ngoại vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC cho các đối tượng được quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 17/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Phú Yên. Sau khi có quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được cấp thẻ ABTC.