Điều 2. Trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Sở Giao thông Vận tải
a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường Quốc lộ được Tổng cục Đường bộ ủy quyền, hệ thống đường tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
2. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh: Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế; trừ hệ thống đường bộ do Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý và bảo vệ theo quy định tại khoản 1, 3, 4 điều này.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Khoản 4 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tổ chức thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Khoản 5 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
5. Ngoài trách nhiệm được giao tại Khoản 1, 2, 3, 4 điều này, các cơ quan nêu trên phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.