vanban.org

Điều 8. Phân nhóm hàng hóa được phép tái xuất — Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Cao Bằng Ban hành 18/11/2019 Hiệu lực 28/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 48/2019/QĐ-UBND
12/01/202252/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân nhóm hàng hóa được phép tái xuất

1. Nhóm 1: Hàng hóa tái xuất theo giấy phép (bao gồm hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngưng xuất khẩu, tạm ngưng nhập khẩu;

hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động).

2. Nhóm 2: Hàng hóa kinh doanh có điều kiện là hàng thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa đã qua sử dụng (thuộc Phụ lục VII, VIII, IX - Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ).

3. Nhóm 3: Hàng hóa không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.