Điều 1. Quy định Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung như sau:
1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.
2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.
3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau:
| STT | Loại khoáng sản nguyên khai | Quy cách, chất lượng thành phẩm | Tỷ lệ quy đổi |
| 1 | Quặng nikel | Tinh quặng nikel ≥ 9,5 % | 4,1 tấn/1,0 tấn |
| 2 | Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0% | Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % | 111,0 tấn/1,0 tấn |
| 3 | Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% | Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % | 45,0 tấn/1,0 tấn |
| 4 | Quặng Talcl | Đã qua chế biến | 2,34 tấn/1,0 tấn |
| 5 | Quặng Magnezit | Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 % | 1,7 tấn/1,0 tấn |
| 6 | Quặng antimon | Quặng thành phẩm antimon hàm lượng 45% | 12,64 tấn/1,0 tấn |
| 7 | Đá xây dựng | Sản phẩm đá nghiền kích cỡ 0,5 cm đến 6cm | 1,0m3/1,2 m3 |
| 8 | Đá vôi (xi măng) | Đá vôi có hàm lượng CaO> 52% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 9 | Đá sét (xi măng) | Đá sét có hàm lượng SiO2> 60% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 10 | Quặng sắt làm phụ gia xi măng (mỏ Tu Rúc) | Quặng sắt có hàm lượng sắt 27 - 35% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 11 | Đá phiến sét | Đá thành phẩm | 1,0 m3/4,256 m2 |
| 12 | Đất sét sản xuất gạch, ngói | - Sản xuất gạch 02 lỗ | 1,0 m3/800 viên |
| - Sản xuất gạch 04 lỗ | 1,0 m3/600 viên | ||
| - Sản xuất gạch 06 lỗ | 1,0 m3 /400 viên | ||
| - Sản xuất gạch bát tràng | 1,0 m3/400 viên | ||
| - Sản xuất gạch đặc loại nhỏ | 1,0 m3/400 viên | ||
| 13 | Cát xây dựng | - Cát đen dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 |
| - Cát vàng dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 | ||
| - Cát trát | 1,0m3/1,0 m3 | ||
| - Cát nghiền | 1,0m3/1,2 m3 | ||
| 14 | Cuội, sỏi, sạn | Cuội, sỏi, sạn dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 |
4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được tính theo công thức sau:
Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.