vanban.org

Điều 1. Quy định Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung như sau: — Quyết định 48/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2023 Thay thế: 05/2023/QĐ-UBND · 15/02/2023
Sơn La Ban hành 03/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi từ số lượng Khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai · 48/2018/QĐ-UBND
01/03/202305/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai · 34/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung như sau:

1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.

2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.

3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản nguyên khai Quy cách, chất lượng thành phẩm Tỷ lệ quy đổi
1 Quặng nikel Tinh quặng nikel ≥ 9,5 % 4,1 tấn/1,0 tấn
2 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0% Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 111,0 tấn/1,0 tấn
3 Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % 45,0 tấn/1,0 tấn
4 Quặng Talcl Đã qua chế biến 2,34 tấn/1,0 tấn
5 Quặng Magnezit Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 % 1,7 tấn/1,0 tấn
6 Quặng antimon Quặng thành phẩm antimon hàm lượng 45%                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 12,64 tấn/1,0 tấn
7 Đá xây dựng Sản phẩm đá nghiền kích cỡ 0,5 cm đến 6cm 1,0m3/1,2 m3
8 Đá vôi (xi măng) Đá vôi có hàm lượng CaO> 52% 1,0 tấn/1,0 tấn
9 Đá sét (xi măng) Đá sét có hàm lượng SiO2> 60% 1,0 tấn/1,0 tấn
10 Quặng sắt làm phụ gia xi măng (mỏ Tu Rúc) Quặng sắt có hàm lượng sắt 27 - 35% 1,0 tấn/1,0 tấn
11 Đá phiến sét Đá thành phẩm 1,0 m3/4,256 m2
12 Đất sét sản xuất gạch, ngói - Sản xuất gạch 02 lỗ 1,0 m3/800 viên
- Sản xuất gạch 04 lỗ 1,0 m3/600 viên
- Sản xuất gạch 06 lỗ 1,0 m3 /400 viên
- Sản xuất gạch bát tràng 1,0 m3/400 viên
- Sản xuất gạch đặc loại nhỏ 1,0 m3/400 viên
13 Cát xây dựng - Cát đen dùng trong xây dựng 1,0m3/1,0 m3
- Cát vàng dùng trong xây dựng 1,0m3/1,0 m3
- Cát trát 1,0m3/1,0 m3
- Cát nghiền 1,0m3/1,2 m3
14 Cuội, sỏi, sạn Cuội, sỏi, sạn dùng trong xây dựng 1,0m3/1,0 m3

4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được tính theo công thức sau:

Số lượng khoáng sản nguyên khai  =  Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.