Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá dịch vụ này trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồmVăn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh.
3. Giá dịch vụ sử dụng đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
| STT | Vị trí, diện tích thửa đất | Đơn giá (đồng/thửa) |
| 1 | Diện tích dưới 100 m2 | |
| - | Đất đô thị | 2.323.356 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 1.582.621 |
| 2 | Từ 100 m2 đến 300 m2 | |
| - | Đất đô thị | 2.758.986 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 1.879.362 |
| 3 | Từ trên 300 m2 đến 500 m2 | |
| - | Đất đô thị | 2.924.703 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 1.999.106 |
| 4 | Từ trên 500 m2 đến 1000 m2 | |
| - | Đất đô thị | 3.581.661 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 2.433.803 |
| 5 | Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2 | |
| - | Đất đô thị | 4.916.086 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 3.334.442 |
| 6 | Từ trên 3000 m2 đến 10000 m2 | |
| - | Đất đô thị | 7.550.909 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 5.143.518 |
| 7 | Từ trên 1 ha đến 10 ha | |
| - | Đất đô thị | 9.601.091 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 6.172.222 |
| 8 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | |
| - | Đất đô thị | 9.816.182 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 6.686.574 |
| 9 | Từ trên 50 ha đến 100 ha | |
| - | Đất đô thị | 10.571.272 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 7.200.925 |
| 10 | Từ trên 100 ha đến 500 ha | |
| - | Đất đô thị | 12.081.454 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 8.229.629 |
| 11 | Từ trên 500 ha đến 1000 ha | |
| - | Đất đô thị | 13.591.636 |
| - | Đất ngoài khu vực đô thị | 9.258.332 |
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn.