vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác đối với các ngành, các cấp — Quyết định 48/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2023 Thay thế: 04/2023/QĐ-UBND · 06/01/2023
Bình Phước Ban hành 09/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Phước · 04/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 48/2018/QĐ-UBND
16/01/202304/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 35/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở thương mại và du lịch tỉnh Bình Phước · 128/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác đối với các ngành, các cấp

1. Đối với Bộ Công Thương:

Sở Công Thương chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh với Bộ trưởng Bộ Công Thương theo định kỳ và yêu cầu đột xuất; tham gia các cuộc họp do Bộ Công Thương triệu tập.

2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh:

Sở Công Thương chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.

3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Công Thương chấp hành nghiêm chỉnh quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Trước khi thực hiện các chủ trương, chính sách của Bộ Công Thương và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các sở, ban, ngành:

Sở Công Thương có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực mà Sở Công Thương quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Sở Công Thương tạo mối quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân các cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực mà ngành quản lý, cùng phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau, trường hợp có những vấn đề chưa thống nhất thì các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan:

Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Được quyền yêu cầu Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.