vanban.org

Điều 32. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước bố trí đất tái định cư, giao đất tái định cư — Quyết định 48/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Thay thế: 75/2021/QĐ-UBND · 14/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 12/2019/QĐ-BND · 22/05/2019
Quảng Ngãi Ban hành 18/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 75/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước bố trí đất tái định cư, giao đất tái định cư

Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước bố trí đất tái định cư, giao đất tái định cư theo giá đất cụ thể tại khu tái định cư và được xác định, như sau:

1. Giá đất tại khu tái định cư hoặc khu dân cư được áp dụng để thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 8 Điều 29; Điều 30; Khoản 1, 2 Điều 31 của Quy định này thì được xác định theo nguyên tắc giá đất từng vị trí khu tái định cư hoặc khu dân cư đảm bảo có mức giá bằng giá đất ở có vị trí tương đương theo bảng giá đất ở hiện hành của UBND tỉnh và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm của UBND tỉnh.

2. Giá đất tại khu tái định cư hoặc khu dân cư được áp dụng để thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chênh lệch giữa diện tích đất tái định cư với diện tích đất ở bị thu hồi quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 29; Khoản 1, 2 Điều 31 của Quy định này thì được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và gắn với yếu tố thị trường tại vị trí khu tái định cư hoặc khu dân cư nhưng tối thiểu không được thấp hơn giá đất thu tiền sử dụng đất xác định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trên cơ sở nguyên tắc xác định giá đất thu tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tham mưu UBND các huyện, thành phố nơi có đất thu hồi xác định giá đất thu tiền sử dụng đất cho từng vị trí tái định cư, trong thời gian không quá 05 ngày UBND các huyện, thành phố nơi có đất thu hồi có văn bản gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.