vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ — Quyết định 48/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 48/2017/QĐ-UBND
01/03/201904/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/06/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại:   

    TT Nội dung hỗ trợ ĐVT Thiệt hại trên 70% Thiệt hại từ 30%-70%
a Diện tích lúa thuần đ/ha 2.000.000 1.000.000
b Diện tích mạ lúa thuần đ/ha 20.000.000 10.000.000
c Diện tích lúa lai đ/ha 3.000.000 1.500.000
d Diện tích mạ lúa lai đ/ha 30.000.000 15.000.000
e Ngô và rau màu các loại đ/ha 2.000.000 1.000.000
f Cây CN và cây ăn quả lâu năm đ/ha 4.000.000 2.000.000

2. Hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp

a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;

b) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.

3. Hỗ trợ đối với nuôi thuỷ, hải sản

TT Nội dung hỗ trợ ĐVT Thiệt hại trên 70% Thiệt hại từ 30%-70%
a DT nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) đ/ha 6.000.000 4.000.000
b Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa (Diện tích ao hồ nhỏ, diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3).      
- Diện tích nuôi ao hồ nhỏ đ/ha 10.000.000 7.000.000
- Diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3 đ/ha 7.100.000 3.000.000
c Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh đ/ha 8.000.000 6.000.000
d Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh đ/ha 30.000.000 20.000.000
e Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại (nghêu) đ/ha 60.000.000 40.000.000
f Diện tích nuôi cá tra thâm canh đ/ha 30.000.000 20.000.000
g Lồng bè nuôi nước ngọt đ/100 m3 lồng 10.000.000 7.000.000
h Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh đ/ha 30.000.000 20.000.000
i Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (tầm, hồi) đ/ha 50.000.000 35.000.000
k Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo) đ/100m3 lồng 20.000.000 15.000.000
l Diện tích nuôi trồng các loại thuỷ, hải sản khác (cá nước lợ hàu, cua…) đ/ha 6.000.000 4.000.000

4. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:

a) Thiệt hại do thiên tai:

- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 20.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 35.000 đồng/con;

- Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 400.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;

- Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; bò sữa trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 10.000.000 đồng/con;

- Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 6.000.000 đồng/con.

- Hươu, nai, cừu, dê: Hươu nai hỗ trợ: 2.500.000 đồng/con; Cừu dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con

b) Thiệt hại do dịch bệnh:

Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn;

- 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;

- 35.000 đồng/con gia cầm (Gà, vịt, ngan, ngỗng)

5. Hỗ trợ đối với sản xuất muối: Diện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70% hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70% hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.