vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Quyết định 48/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lạng Sơn Ban hành 14/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 48/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 01/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

3. Mức thu lệ phí

Số TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
A Đối với hộ gia đình, cá nhân    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/giấy 30.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/giấy 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, và tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/giấy 100.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/giấy 80.000
II Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 30.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 25.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 50.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 40.000
B Đối với tổ chức    
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu    
1 Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất)    
1.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 100.000
1.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 80.000
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất    
2.1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 500.000
2.2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 400.000
II Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp    
1 Các phường thuộc thành phố Đồng/lần cấp 60.000
2 Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng/lần cấp 50.000
C Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính    
1 Đối với hộ gia đình, cá nhân Đồng/bản 15.000
2 Đối với tổ chức Đồng/bản 30.000

4. Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được: 100% số tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước.