vanban.org

Điều 7. Sở Công Thương — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/11/2021 Thay thế: 24/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 14/2018/QĐ-UBND · 09/05/2018
Tây Ninh Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lí và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trấn địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sở Công Thương

1. Chủ trì tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành Công nghiệp: Công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác trừ công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

2. Có chức năng là cơ quan chuyên môn về xây dựng như Khoản 2 Điều 4 của Quy định này đối với các dự án đầu tư chuyên ngành Công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đối với phần xây dựng (kiến trúc và kết cấu vỏ bao che, móng máy, dầm cầu trục) thì có trách nhiệm gửi đến Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở; thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 bước hoặc dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật).

3. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá xây dựng công trình đặc thù chuyên ngành Công nghiệp tại địa phương trừ công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.

4. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý có trách nhiệm tổ chức lập, cập nhật, gửi chỉ số giá xây dựng các loại công trình công nghiệp trừ công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng thuộc đối tượng tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này đến Sở Xây dựng để tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tham khảo trên địa bàn, đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định.  

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình do đơn vị chủ trì thẩm định thiết kế.