Điều 4. Xác định và phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
1. Diện tích đất nông nghiệp trồng lúa nước thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích phi nông nghiệp được xác định cụ thể trên quyết định thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2. UBND tỉnh phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp do UBND tỉnh quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
Căn cứ vào quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Sở Tài chính xác định trình UBND tỉnh phê duyệt số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; Trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh, cơ quan thuế thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa cho tổ chức, cá nhân phải nộp.
3. UBND các huyện, thành phố quyết định phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với các trường hợp do UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch.
Căn cứ vào quyết định chuyển mục đích sử dụng đất và bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Phòng Tài chính – Kế hoạch xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; Trên cơ sở quyết định của UBND cấp huyện, cơ quan thuế thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa cho tổ chức, cá nhân phải nộp.