vanban.org

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

1. Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một thửa hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính như sau:

Diện tích đất được giao, thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đồng/thửa)
Vị trí đất giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng tại đô thị Vị trí đất giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng tại ngoài khu vực đô thị
Thửa < 100 m2 2 363 337 1 582 416
Thửa từ 100 - 300 m2 2 806 463 1 879 119
Thửa > 300 -500 m2 2 975 244 1 999 147
Thửa >500 - 1000 m2 3 643 478 2 433 638
Thửa >1000 -3000 m2 5 001 020 3 334 310
Thửa >3000-10000 m2 7 680 846 5 142 852
Từ 1 – 10 ha 9 217 015 6 171 422
Từ 10 – 50 ha 9 985 100 6 685 707
Từ 50 – 100 ha 10 753 185 7 199 992
Từ 100 – 500 ha 12 289 354 8 228 563
Từ 500 – 1000 ha 13 825 523 9 257 133

2. Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một chủ sử dụng đất với nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính  từ  thửa đất thứ  hai (02) trở  đi được tính như sau:

Diện tích đất được giao, thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đồng/thửa)
Vị trí đất giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng tại đô thị Vị trí đất giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng tại ngoài khu vực đô thị
Thửa < 100 m2 1 896 099 1 270 924
Thửa từ 100 - 300 m2 2 251 618 1 509 222
Thửa > 300 -500 m2 2 387 010 1 605 596
Thửa >500 - 1000 m2 2 923 153 1 954 573
Thửa >1000 -3000 m2 4 012 324 2 677 938
Thửa >3000-10000 m2 6 162 322 4 130 502
Từ 1 – 10 ha 7 394 787 4 956 603
Từ 10 – 50 ha 8 011 019 5 369 653
Từ 50 – 100 ha 8 627 251 5 782 703
Từ 100 – 500 ha 9 859 715 6 608 804
Từ 500 – 1000 ha 11 092 180 7 434 904

3. Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất thuộc phạm vi khu vực đất đô thị và ngoài khu vực đô thị thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính chung một mức giá đối với khu vực có diện tích lớn.