vanban.org

Điều 5. Phối hợp trong việc xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 48/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2023 Thay thế: 35/2023/QĐ-UBND · 24/07/2023 Thay thế: 23/2023/QĐ-UBND · 24/05/2023
Thừa Thiên Huế Ban hành 08/10/2015 Hiệu lực 18/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi thi hành pháp luật Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 48/2015/QĐ-UBND
02/06/202323/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp trong việc xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành để xác định nội dung được giao quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản được quy định chi tiết và lập dự kiến Danh mục văn bản quy định chi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Danh mục văn bản quy định chi tiết được ban hành;

c) Xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành theo đúng tiến độ được phê duyệt và quy định đầy đủ nội dung được giao quy định chi tiết đã được xác định trong Danh mục văn bản quy định chi tiết.

d) Ngoài việc xây dựng văn bản quy định chi tiết theo Kế hoạch, thường xuyên rà soát, theo dõi, đối chiếu với Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh để phát hiện các văn bản chưa được ban hành hoặc không đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành, xác định nguyên nhân và kiến nghị phương án xử lý; phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp

Căn cứ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các việc sau:

a) Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến danh mục, việc ban hành kế hoạch xây dựng văn bản quy định chi tiết do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản được quy định chi tiết;

c) Đánh giá tiến độ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sở so sánh với thời điểm dự kiến cần phải ban hành theo kế hoạch;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết.

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình xây dựng văn bản quy định chi tiết theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Báo cáo nêu rõ tiến độ xây dựng đối với từng văn bản, những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ.