vanban.org

Điều 1. Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các nội dung cụ thể như sau: — Quyết định 48/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 09/05/2024
Cà Mau Ban hành 22/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 48/2015/QĐ-UBND
20/05/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thời gian khấu hao và tỷ lệ khấu hao tài sản đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

          1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

          a) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định thời gian khấu hao, tỷ lệ khấu hao các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

          b) Đối tượng áp dụng:

          - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

          - Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

          2. Nguyên tắc trích khấu hao

          Nguyên tắc trích khấu hao công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

          3. Thời gian khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao của công trình

          a) Công trình được xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng từ ngày 01/7/2013 (Thông tư số 54/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành):

          - Đối với công trình được xây dựng bằng bê tông cốt thép, có công nghệ xử lý nước đạt QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế: Thời gian trích khấu hao công trình là 15 năm; tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định trên cơ sở nguyên giá của công trình chia cho số năm tính khấu hao.

          - Đối với công trình được xây dựng bằng bê tông cốt thép, thép hình, có công nghệ xử lý nước thô sơ bằng vật liệu cát, sỏi, hoặc không có công nghệ xử lý nước: Thời gian trích khấu hao công trình là 07 năm; tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định trên cơ sở nguyên giá của công trình chia cho số năm tính khấu hao.

          b) Thời gian khấu hao và tỷ lệ trích khấu hao công trình đã đưa vào sử dụng trước ngày 01/7/2013 được xác định như sau:

          - Căn cứ vào giá trị ghi tại văn bản giao quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, nguyên giá và thời gian trích khấu hao của từng công trình được xác định bằng giá trị xác định lại và thời gian sử dụng còn lại.

          - Căn cứ vào nguyên giá của công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình tính khấu hao, trừ đi số năm đã sử dụng công trình để xác định thời gian khấu hao còn lại.

          - Tỷ lệ khấu hao hàng năm đối với các công trình cụ thể được xác định trên cơ sở giá trị công trình còn lại chia cho thời gian tính khấu hao còn lại của công trình.