vanban.org

Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 48/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2018 Thay thế: 36/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018
Quảng Ngãi Ban hành 07/10/2014 Hiệu lực 17/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2014/QĐ-UBND
05/12/201836/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nội dung, hình thức, biểu mẫu báo cáo tình hình, kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và theo quy định của pháp luật hiện hành.