vanban.org

Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất — Quyết định 48/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 20/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: số 30/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Quảng Nam Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh · 48/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

1. Điều chỉnh bảng giá đất

a) Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:

 - Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bổ sung bảng giá đất:

a) Các trường hợp bổ sung bảng giá đất:

Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

 b) Trình tự, thủ tục bổ sung bảng giá đất:

UBND cấp huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm tra gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất thẩm định để hoàn chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định.