vanban.org

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, Văn bản kê khai giá — Quyết định 48/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 05/04/2018
Hà Nam Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số '84/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 84/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 70/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2014/QĐ-UBND
20/04/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 01/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, Văn bản kê khai giá

1. Đối với cơ quan tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

2. Đối với cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

3.  Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 kèm theo quy định này của các tổ chức thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

4. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, thành phố tiếp nhận, rà soát  hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá:

a) Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 kèm theo quy định này của các cá nhân (bao gồm các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố.

b) Văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 kèm theo quy định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục 2 kèm theo quy định này của các tổ chức, cá nhân (bao gồm các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính, Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

Quy trình tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 16 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

Phòng Tài chính - Kế hoạch công bố kết quả đăng ký giá, kê khai giá trên trang thông tin điện tử của các huyện, thành phố. Đồng thời tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tài chính.

5. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.