Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
1. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn
a) UBND các huyện, thị xã, thành phố: Quyết định cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013.
b) UBND các xã, phường, thị trấn: Quyết định cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013.
2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, hình thức nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước (nộp hàng năm, nộp tiền một lần) tham mưu UBND cùng cấp quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2013 làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước.
b) Căn cứ Quyết định cho thuê đất, cung cấp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan thuế để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê mặt nước.
c) Tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ gửi Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
d) Phối hợp với cơ quan thuế xác định đối tượng thuê đất, thuê mặt nước đã hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo hợp đồng; hướng dẫn các đối tượng thuê đất, thuê mặt nước làm thủ tục điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
3. Sở Tài chính
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định giá đất để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
b) Xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển cho Cục Thuế tỉnh làm cơ sở xác định tiền thuê đất phải nộp.
c) Thực hiện ghi thu, ghi chi số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người được Nhà nước cho thuê đất đã tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định tại pháp luật về ngân sách Nhà nước.
4. Cơ quan thuế
a) Căn cứ giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định, bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Quyết định này:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định mức miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định mức miễn, giảm tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân.
b) Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt đơn giá thuê mặt nước thông báo số tiền thuê mặt nước cho người nộp.
c) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d) Tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích những thắc mắc; giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
đ) Mở sổ thu nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định cuối cùng.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất, thuê mặt nước
a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế. Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải chịu phạt chậm nộp theo quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế.
c) Liên hệ với cơ quan thuế lập thủ tục xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất mới và điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo.