vanban.org

Điều 3. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ — Quyết định 48/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 21/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có tàu cá hoạt động khai thác và dịch vụ khai thác hải sản bị hư hỏng nặng, thiệt hại từ 30% tổng giá trị tài sản trên tàu trở lên hoặc mất tích do thiên tai gây ra khi khôi phục sản xuất được:

1. Hỗ trợ chi phí sửa chữa:

a) Tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/tàu.

b) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 50 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tàu.

c) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 50 CV đến dưới 90 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/tàu.

d) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 90 CV đến dưới 150 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/tàu.

đ) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 150 CV đến dưới 250 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 80 triệu đồng/tàu.

e) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 250 CV đến dưới 400 CV: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/tàu.

g) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên: hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/tàu.

2. Hỗ trợ chi phí trục vớt tàu cá bị chìm hoặc bị trôi dạt:

a) Tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 CV: hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng/tàu.

b) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 50 CV: hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/tàu.

c) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 50 CV đến dưới 90 CV: hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/tàu.

d) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 90 CV đến dưới 150 CV: hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/tàu.

đ) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 150 CV đến dưới 250 CV: hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/tàu.

e) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 250 CV đến dưới 400 CV: hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/tàu.

g) Tàu cá tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên: hỗ trợ tối đa 60 triệu đồng/tàu.

3. Tàu cá hoạt động ở vùng biển xa bờ, bị chìm, hư hỏng nặng khi khôi phục sản xuất được hỗ trợ máy thông tin liên lạc HF có tích hợp GPS, theo chứng từ thực tế nhưng tối đa không quá 25.000.000đ/tàu.

4. Hỗ trợ phao cứu sinh đối với tàu cá hoạt động ở vùng biển xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất, hỗ trợ 100% theo chứng từ thực tế.

5. Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

6. Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.