vanban.org

Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ — Quyết định 48/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 48/2023/QĐ-UBND · 13/12/2023
Hà Tĩnh Ban hành 04/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh. · 48/2013/QĐ-UBND
25/12/202348/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ

1. Ngân sách tính cấp hỗ trợ khi thành lập Quỹ là 10 tỷ đồng (Mười tỷ đồng) và phải bảo toàn nguồn vốn cấp ban đầu.

2. Nguồn thu từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP trừ các trường hợp được miễn, giảm tiền đóng góp, bao gồm:

a) Nguồn thu từ các chủ rừng khi còn khai thác, kinh doanh gỗ trong những trường hợp sau đây:

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng;

- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc nhận chuyển nhượng rừng nhưng tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

- Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng.

b) Nguồn thu từ cơ sở kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái - môi trường rừng.

c) Nguồn thu từ các dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng và có yêu cầu phải trồng lại rừng nhưng không có điều kiện.

3. Nguồn thu từ các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng sau khi trừ các chi phí hợp lý theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010, bao gồm:

a) Các cơ sở sản xuất thủy điện;

b) Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch;

c) Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước;

d) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hương lợi từ dịch vụ môi trường rừng;

e) Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đê, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thuỷ sản theo quy định.

4. Tiền đầu tư trồng rừng thay thế của các dự án khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp nhưng chủ dự án không có điều kiện thực hiện.

5. Tiền bồi thường cây cối khi chuyển rừng, đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.

6. Nguồn thu từ tiền bán đấu giá cây dừng, sản lượng gỗ do Nhà nước quản lý được phép khai thác sau khi nộp thuế tài nguyên, chi trả các khoản chi phí hợp lý theo quy định.

7. Tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

8. Kinh phí các chương trình, dự án có quy định hoàn trả nộp Quỹ.

9. Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác.

10. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.

11. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.

12. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.