vanban.org

Điều 5. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán — Quyết định 48/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2017 Thay thế: 33/2017/QĐ-UBND · 05/10/2017
Tây Ninh Ban hành 05/10/2010 Hiệu lực 15/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có giá trị dưới 500 triệu đồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 33/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định lạp, thẳm định, phể duyệt dự toán Và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tao và xây dưng mới có giá tri tự 100 triệu đồng trở xuống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2010/QĐ-UBND
18/10/201733/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán

1. Trường họp công trình dưới 20 triệu đồng, chủ đầu tư chịu ừách nhiệm về giá trị công trĩnh hoàn thành và tập hợp hồ sơ theo điểm a khoản 4 Điều 5 (trừ Tờ trình đề nghị quyết toán) để quyết toán theo Thông tư số 01/2007/TT-BTC, ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thống báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

2. Trường hợp công trình từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Khi công trình hoàn thành, trong vòng một tháng tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ quyết toán gửi cơ quan tài chính thẩm tra và phê duyệt theo phân cấp như sau:

- Nguồn vốn thuộc tỉnh do Sở Tài chính thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

- Nguồn vốn thuộc cấp huyện (huyện, thị xã) do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

- Nguồn vốn thuộc cấp xã (xã, phường, thị trấn) do kế toán tài chính cấp xã thẩm tra trình UBND xã phê duyệt quyết toán. Trường họp xã không đủ năng lực thẩm tra, có thể đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thậm tra, phê duyệt quyêt toán hộ.

3. về thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Trong vòng một tháng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán. Cơ quan tài. chính có nhiệm vụ thẩm tra, phê duyệt - quyết toán theo khoản 2 đã nêu trên.

4. về Hồ sơ quyết toán gồm:

a) Đối với công trình sửa chữa, cải tạo bao gồm:

- Ké hoạch vốn được giao.

- Biên bản xác định khối lượng thực tế cần phải tiến hành sửa chữa, cải

tạo.

- Quyết định phê duyệt dự toán của chủ đầu tư.

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng'hoàn thành và thanh ly họp đồng.

- Tờ trình đề nghị quyết toán của chủ đầu tư.

b) Đối với công trình xây dựng mới:

Áp dụng xây dựng mới cho những công trình đã có sẵn như: Nhà cửa, hàng

rào...

Hồ sơ quyết toán gồm:

- Kế hoạch vốn được giao .

- Hồ sơ thiết kế - dự toán (gồm bản vẽ thi công và dự toán).

- Quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán của chủ đầu tư.

- Họp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm bảng tính giá trị

Khối lượng thanh toán và thanh lý họp đông.

- Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư khi công trình hoàn thành.

- Tờ trình đề nghị quyết toán của chủ đầu tư.

5. về chi phí thẩm tra quyết toán:

Chi phí thẩm tra quyết toán được tính 500.000 đồng cho một hồ so quyết toán (bằng mức tối thiểu quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC, ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính).