Điều 2. Kinh phí hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện
1. Định mức phụ cấp:
a. Phụ cấp cho tình nguyện viên đối với những xã, phường, thị trấn trọng điểm loại 1 về tệ nạn ma túy, mại dâm (do thường trực Ban chỉ đạo phòng chống ma túy, mại dâm của Thành phố xác định hàng năm theo tiêu chí tại Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an):
- Đội trưởng: 200.000 đồng/người/tháng;
- Đội phó: 150.000 đồng/người/tháng;
- Tình nguyện viên: 100.000 đồng/người/tháng;
b. Phụ cấp cho tình nguyện viên đối với những xã, phường, thị trấn còn lại:
- Đội trưởng: 100.000 đồng/người/tháng;
- Đội phó: 80.000 đồng/người/tháng;
- Tình nguyện viên: 50.000 đồng/người/tháng;
2. Định mức duy trì hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện:
- Đội hoạt động xã hội tình nguyện của phường: 4.200.000 đồng/năm;
- Đội hoạt động xã hội tình nguyện của thị trấn: 3.600.000 đồng/năm;
- Đội hoạt động xã hội tình nguyện của xã: 3.000.000 đồng/năm.
Đối với xã, phường, thị trấn có Câu lạc bộ B93 được hỗ trợ: 4.800.000 đồng/năm để duy trì sinh hoạt cho hội viên là người nghiện ma túy sau khi đi cai nghiện về hòa nhập cộng đồng.
3. Các khoản kinh phí trên được bố trí từ nguồn kinh phí Chương trình phòng, chống ma túy hàng năm của Thành phố, UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn cân đối ngân sách hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện, Tình nguyện viên, Câu lạc bộ B93 và hỗ trợ địa điểm sinh hoạt, trang thiết bị, phương tiện, các điều kiện vật chất cần thiết khác để hoạt động của Đội được duy trì thường xuyên và phát huy hiệu quả.