Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch UBND thành phố
1. Giá cước vận chuyển
a) Giá cước vận chuyển hành khách cộng cộng bằng xe buýt trong thành phố, khu công nghiệp do UBND thành phố tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, Khu công nghiệp.
Sở Giao thông vận tải tổ chức đấu thầu để chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và trình UBND thành phố phê duyệt giá trúng thầu để có cơ sở thực hiện.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô: Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe xây dựng phương án giá, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
2. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ.
Sở Xây dựng căn cứ khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng để lập phương án giá, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
3. Giá nước sạch cho sinh hoạt
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch căn cứ quy định của Chính phủ, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định và nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch do Liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xây dựng phương án giá nước sạch, báo cáo Sở Xây dựng để Sở Xây dựng có ý kiến, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Quyết định biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn.
4. Giá các loại đất
a) Giá đất công bố và áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và tình hình thực tế tại thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự án, giúp Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án, hoàn chỉnh dự thảo bảng giá đất sau có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, báo cáo UBND thành phố, trình HĐND thành phố trước khi quyết định.
b) Giá đất cụ thể để thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân; khởi điểm để tổ chức đấu giá; cho thuê đất, mặt nước cho từng dự án.
Các chủ đầu tư dự án, đơn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ thu tiền sử dụng đất đề xuất phương án giá đất gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở hồ sơ và đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì họp Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố để thẩm định phương án và thay mặt Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố trình UBND thành phố quyết định.
c) Giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất, xác định lợi thế vị trí địa lý đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá cung cấp chứng thư thẩm định giá của các tổ chức thẩm định giá và các hồ sơ liên quan, đề xuất giá đất gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở các hồ sơ và đề xuất của các doanh nghiệp, Sở Tài chính chủ trì họp Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố để thẩm định và thay mặt Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố trình UBND thành phố quyết định.
5. Giá cho thuê mặt nước, giá cho thuê đất
5.1. Giá thuê đất trong khu công nghiệp: các đơn vị chủ đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án giá cho thuê lại đất, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND thành phố có ý kiến trước khi thực hiện.
5.2. Giá cho thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp: Sở Tài chính căn cứ vào các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, dự thảo Quyết định ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài Khu công nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố, lấy ý kiến tham gia của Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và trình UBND thành phố ban hành; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất giá thuê đất cụ thể đối với từng dự án, trình UBND thành phố có ý kiến và căn cứ ý kiến của UBND thành phố, ban hành Quyết định giá thuê đất từng dự án.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch; Giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của UBND thành phố thuộc ngân sách thành phố thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.
Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực căn cứ vào các quy định về quản lý giá và các quyết định giá của các cơ quan có thẩm quyền, đề xuất, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
7. Giá các loại vật tư, hàng hoá cấp không thu tiền cho các đối tượng được hưởng chính sách trợ giá (nếu có): các đơn vị được giao cung cấp vật tư, hàng hoá xây dựng phương án giá báo cáo Sở chuyên ngành (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,…) trình UBND thành phố sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
8. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tình hình thực tế tại thành phố xây dựng phương án giá và dự thảo Quyết định ban hành Quy định giá rừng và giá cho thuê các loại rừng, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.