vanban.org

Điều 16. Tiếp nhận, thẩm định và thời gian xét duyệt hồ sơ — Quyết định 48/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2019/QĐ-UBND · 25/03/2019 Sửa đổi, bổ sung: 08/2014/QĐ-UBND · 11/03/2014
Quảng Ngãi Ban hành 02/09/2009 Hiệu lực 12/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cải tạo đồng ruộng kết hợp tận thu đất sét để làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tiếp nhận, thẩm định và thời gian xét duyệt hồ sơ

Cấp huyện, thành phố:

a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế) chịu trách nhiệm:

- Thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định theo quy định tại Khoản 2, Điều 10;

- Thẩm tra và dự thảo văn bản cho UBND huyện, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 1- Điều 10.

b) Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2. Cấp tỉnh:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ từ UBND các huyện, thành phố, xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

b) Thời gian giải quyết không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải ghi giấy biên nhận, đối với hồ sơ không hợp lệ phải hướng dẫn hoặc có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh, bổ sung.