vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu tiền học phí trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện kể từ ngày 01/9/2008, cụ thể như sau: — Quyết định 48/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2009 Thay thế: 24/2009/QĐ-UBND · 20/08/2009
Thái Nguyên Ban hành 29/08/2008 Hiệu lực 08/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý · 24/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý · 48/2008/QĐ-UBND
08/09/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu tiền học phí trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện kể từ ngày 01/9/2008, cụ thể như sau:

1. Mức thu học phí:                                              Đơn vị tính: Đồng

HỌC SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC MỨC THU 01 học sinh/tháng học
Thành phố, thị xã (trừ xã miền núi, thị trấn trung du) Nông thôn, trung du, thị trấn miền núi Vùng sâu, vùng xa, ATK (các xã 135)
1. Nhà trẻ 100.000 60.000 30.000
2. Mẫu giáo 70.000 30.000 15.000
3. Trung học cơ sở (từ lớp 6 - lớp 9) 20.000 10.000 8.000
4. Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) 35.000 25.000 15.000
5. Hướng nghiệp dậy nghề 10.000 8.000 6.000
HỌC SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC MỨC THU 01 học sinh/tháng học
Thành phố, thị xã (trừ các xã miền núi) Học sinh thuộc các vùng còn lại
1. Các lớp bán công trong trường quốc lập    
    Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) 60.000 45.000
2. Các lớp bổ túc văn hoá    
    Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) 60.000 45.000

2. Chế độ miễn giảm:

a) Đối tượng được miễn học phí:

1. Học sinh bậc tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5)

2. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.

3. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 61% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật không tự lực được trong sinh hoạt.

4. Học sinh có cha, mẹ thường trú tại các xã vùng cao theo Quyết định của Uỷ ban Dân tộc, các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Học sinh bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tât được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận.

6. Học sinh bị mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

7. Học sinh thuộc các đối tượng tuyển chọn ở các trường PTDT nội trú, trường giáo dục và hỗ trợ trẻ em bị thiệt thòi.

8. Học sinh là con đẻ (con nuôi  hợp pháp) của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ.

b) Đối tượng được giảm 50% học phí:

1. Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 21% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.

2. Học sinh  là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

3. Học sinh  mà gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào hộ nghèo theo quy định chung của nhà nước.