vanban.org

Điều 6. Điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với cơ sở nuôi tập trung — Quyết định 48/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2016/QĐ-UBND · 19/10/2016
Cần Thơ Ban hành 13/05/2008 Hiệu lực 23/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ · 48/2008/QĐ-UBND
31/10/201633/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện vệ sinh thú y thủy sản đối với cơ sở nuôi tập trung

1. Cơ sở nuôi tập trung động vật thủy sản trong ao, hồ phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y và các điều kiện đối với địa điểm, môi trường như sau:

a) Địa điểm cơ sở phải phù hợp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cách xa khu dân cư, công trình công cộng, các nguồn gây ô nhiễm;

b) Có kênh cấp nước, thoát nước thải riêng biệt;

c) Có từ 15 - 20% diện tích cơ sở nuôi được bố trí làm ao để lắng lọc nước trước khi đưa vào ao, hồ nuôi; 15 - 20% diện tích để xử lý nước thải, bùn thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài cơ sở nuôi;

d) Có khu vực vệ sinh cá nhân cách biệt với ao, đầm nuôi cho người lao động, khách tham quan;

đ) Có kho riêng biệt bảo quản thức ăn, nguyên liệu dùng sản xuất thức ăn tự chế; dụng cụ; thuốc; hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong quá trình nuôi;

e) Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt xuất bán động vật thủy sản;

g) Phải sử dụng con giống thủy sản có nguồn gốc rõ ràng, không mang mầm bệnh truyền nhiễm, đã được chứng nhận kiểm dịch và phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc;

h) Phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài vùng nuôi thủy sản tập trung. Khi phát hiện giống nuôi có hiện tượng nhiễm bệnh, chủ ao nuôi phải báo cho cơ quan chuyên ngành ở địa phương. Chủ ao nuôi phải nghiêm túc thực hiện các yêu cầu của cơ quan chức năng trong việc xử lý bệnh, nghiêm cấm việc tháo nước từ ao nuôi bị bệnh ra môi trường chung quanh;

i) Trường hợp giống nuôi trong ao nuôi bị bệnh mà chủ nuôi cố tình không báo, tự ý thải nước từ ao nuôi ra môi trường sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành;    

k) Bảo đảm thời gian gián đoạn sau mỗi đợt nuôi;

l) Rác thải, bùn hữu cơ trong quá trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thu hoạch thủy sản thương phẩm phải được xử lý đúng quy định. Quá trình vận chuyển chất thải không để rơi vãi. Tuyệt đối không vứt các chất thải, hóa chất độc hại, thuốc bảo vệ thực vật ở trong vùng nuôi;

m) Khi sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi thủy sản, tổ chức, cá nhân phải làm vệ sinh, thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải, các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện cơ giới để khoan, bơm đất, bùn với mục đích kinh doanh phải đăng ký hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở nuôi tập trung động vật thủy sản trong lồng, bè, đăng quầng phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y tại điểm đ, e, g, h khoản 1 Điều 6 của Quy định này và các điều kiện đối với địa điểm, môi trường như sau:

a) Địa điểm neo đậu bè và đăng quầng phải theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt phải được thu gom xử lý theo đúng quy định; đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước;

c) Phải có nhà vệ sinh tự hoại chống thấm ra môi trường bên ngoài.