vanban.org

Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp nước và Công trình đô thị thu) được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ để trả thù lao cho người trực tiếp thu phí và các chi phí khác như chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí, ... — Quyết định 48/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2008 Thay thế: 37/2008/QĐ-UBND · 14/08/2008 Sửa đổi, bổ sung: 15/2007/QĐ-UBND · 30/07/2007
Hậu Giang Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về việc quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 37/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 48/2006/QĐ-UBND
24/08/200837/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/08/200715/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 30/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh mức thu phí chợ tại Mục III, Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định 170/2004QĐ-UB ngày 02/12/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang · 24/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2006/QĐ-UBND › Phần I › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp nước và Công trình đô thị thu) được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ để trả thù lao cho người trực tiếp thu phí và các chi phí khác như chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí, ...

Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) nếu được giao nhiệm vụ thu phí thì được trích để lại theo quy định sau đây:

- Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí cả năm thì số phí, lệ phí thu được nộp vào NSNN 100%.

- Trường hợp tổ chức thu phí chưa được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì tổ chức thu phí được trích để lại tỷ lệ % để sử dụng cho chi phí phục vụ cho việc thu phí, lệ phí theo công thức sau:

                            Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí,

                            lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định 

Tỷ lệ (%) =                                                                                        X  100

                                      Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được

Số phí còn lại sau khi đã trích theo tỷ lệ, tổ chức nộp vào NSNN.