Điều 1. Quy định lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu cấp xã
1. Quy định này quy định trình tự, nội dung các bước tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Đối tượng lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã là toàn bộ diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính của xã.
2. Việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã được lập theo kỳ 10 năm và được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã được lập theo kỳ 5 năm, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã được lập đồng thời với quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
4. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết gồm: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai; xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết; xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu; xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết.
5. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết gồm chỉ tiêu các loại đất theo mục đích sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã bao gồm:
a. Đất nông nghiệp:
- Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cỏ chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất); đất rừng phòng hộ (đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ); đất rừng đặc dụng (đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng);
- Đất nuôi trồng thuỷ sản;
- Đất nông nghiệp khác.
b. Đất phi nông nghiệp:
- Đất ở (đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn);
- Đất chuyên dùng: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ); đất có mục đích công cộng (đất giao thông; đất thuỷ lợi; đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông; đất cơ sở văn hoá; đất cơ sở y tế; đất cơ sở giáo dục - đào tạo; đất cơ sở thể dục - thể thao; đất chợ; đất di tích, danh thắng; đất bãi thải, xử lý chất thải);
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
c. Đất chưa sử dụng: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
6. Tỷ lệ bản đồ nền để lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu được quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, thẩm định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết:
a. Đối với các xã không thuộc khu vực phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu do Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực hiện. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Hội đồng nhân dân xã thông qua và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã.
b. Đối với phường, thị trấn, các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổ chức thực hiện. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua và Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của phường, thị trấn, các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
c. Việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của phường, thị trấn và các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cấp huyện hoặc thực hiện riêng cho từng xã, phường, thị trấn và phải phù hợp với quy hoạch chung phát triển đô thị của cấp huyện.
d. Trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của phường, thị trấn và các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất, việc thể hiện mối quan hệ với quy hoạch chung phát triển đô thị của cấp huyện được thực hiện tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này và trình tự thẩm định, thông qua, xét duyệt, bàn giao sản phẩm được xác định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Quy định này.
e. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã phải có chức năng, nhiệm vụ về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
8. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã đã được xét duyệt tại trụ sở Uỷ ban nhân dân trong suốt thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực.
9. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã được xét duyệt là căn cứ pháp lý để giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
10. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã chỉ được tiến hành điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định tại Điều 27 Luật Đất đai 2003 và Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
11. Sản phẩm của Dự án lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu của xã gồm:
a. Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết (kèm theo sơ đồ, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ, bảng biểu số liệu phân tích);
b. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất;
c. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất
- Đối với xã có bản đồ địa chính thì bản đồ quy hoạch sử dụng đất gồm bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tổng hợp.
- Đối với xã chưa có bản đồ địa chính thì bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được xây dựng trên nền bản đồ đã sử dụng để lập sổ mục kê đất đai hoặc bản đồ khác phù hợp nhất hiện có tại địa phương.