vanban.org

Điều 8. — Quyết định 48/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2014 Thay thế: 33/2014/QĐ-UBND · 14/10/2014
Tiền Giang Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 48/2005/QĐ-UBND
24/10/201433/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2005/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Mức phụ cấp hàng tháng của tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện:

STT Chức danh Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu
1 Đội trưởng 0,5
2 Đội phó 0,3
3 Đội viên 0,2

2. Chế độ đối với tình nguyện viên:

2.1. Tình nguyện viên được tham dự tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ, được cung cấp tài liệu và thông tin có liên quan đến công tác phòng, chống mại dâm, ma túy và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.

2.2. Hàng năm, tình nguyện viên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ lao động công ích có thời gian tham gia Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã 09 tháng trở lên được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận đã hoàn thành nghĩa vụ lao động công ích.

2.3. Tình nguyện viên trong khi thực hiện nhiệm vụ của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã bị tai nạn được hỗ trợ chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu, điều trị đến khi bình phục. Trường hợp chết thì vợ, chồng hoặc người thân gia đình được trợ cấp mai táng phí như mức trợ cấp qui định đối với người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội.

2.4. Tình nguyện viên được xét khen thưởng nếu có thành tích. Trường hợp tham gia Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ 05 năm trở lên và tùy theo có nhiều thành tích thuộc lĩnh vực nào thì được xét tặng bằng khen, giấy khen của chính quyền, các ngành, đoàn thể các cấp theo qui định hiện hành.

2.5. Tình nguyện viên tham gia hoạt động liên tục trong Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ 03 năm trở lên và có thành tích tốt được ưu tiên xét vay vốn từ dự án cho vay giải quyết việc làm và từ các chương trình, dự án kinh tế- xã hội khác có liên quan; nếu là nông dân được ưu tiên học nghề từ dự án Dạy nghề cho nông dân.

3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với tình nguyện viên và kinh phí chi cho hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã thực hiện như sau:

3.1. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với tình nguyện viên: Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp xã. Trường hợp những xã, phường, thị trấn khó khăn về ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành, thị hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp huyện, thành, thị.

3.2. Kinh phí chi cho hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ nguồn kinh phí chương trình phòng, chống mại dâm; chương trình phòng, chống ma túy; chương trình phòng, chống AIDS. Ngoài ra còn hỗ trợ từ các chương trình kinh tế - xã hội và nguồn huy động hợp pháp khác.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO