vanban.org

Điều 11. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải — Quyết định 48/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2009
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 48/2005/QĐ-BGTVT
25/09/200917/2009/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 2756/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Thể lệ báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 2756/2002/QĐ-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải

1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn hàng hải xẩy ra.

2. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra ngoài vùng nước cảng biển nhưng trong phạm vi vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tầu đến cảng biển Việt Nam đầu tiên sau khi bị tai nạn.

3. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra ngoài phạm vi vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.

4. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Giám đốc Cảng vụ Hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn điều tra tai nạn hàng hải.

5. Đối với tai nạn hàng hải do cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, Điều 9 quyết định thành lập Tổ điều tra thì thủ trưởng cơ quan ra quyết định điều tra sẽ quyết định thời hạn điều tra và gia hạn thời hạn điều tra.