vanban.org

Điều 1. Đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở: — Quyết định 48/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/04/2001 Hiệu lực 10/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2001/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở:

Quy định mức đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở đối với các hộ giải tỏa để xây dựng công trình dự án mở rộng cảng Tiên Sa trong trường hợp sử dụng đất ở, nhà ở không nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, không có giấy tờ hợp lệ; không có xác nhận tại thời điểm sử đụng đất của chính quyền địa phương, nhưng có các giấy tờ liên quan về nhà đất khác; chưa được quy định cụ thể tại Quyết định số 170/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố được Hội đồng xét tính pháp lý nhà đất thẩm tra, đề xuất đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất ở bị thu hồi theo các mức dưới đây:

1. Đất ở đo các đơn vị quốc phòng từ cấp sư đoàn hay cấp tương đương trở lên giao, cấp.

1.1. Trước ngày 08/01/1988: Đền bù 100% theo giá đất ở.

1.2. Từ ngày 08/01/1988 đến ngày 14/10/1993: Đền bù 80% theo giá đất ở.

1.3. Từ ngày 15/10/1993 đến ngày 4/7/1994: Đền bù 60% theo giá đất ở.

Ngoài phần diện tích đất giao cấp bị thu hồi được đền bù theo giá đất ở, các trường hợp nêu trên được hỗ trợ 20% giá đất ở cho phần diện tích thu hồi còn lại.

Nếu điện tích sừ dụng vượt diện tích ghi trong hồ sơ gốc thì diện tích đền bù, hỗ trợ theo giá đất ở được xác định theo công thức:

Diện tích đền bù = DT thu hồi * (Diện tích hồ sơ gốc / Tổng diện tích sử dụng)

Diện tích hỗ trợ = DT đất thu hồi - DT đất đền bù theo giá đất ở.

Diện tích hỗ trợ nêu trên không quá 150m2/hộ.

Nếu diện tích sử dụng nhỏ hơn hoặc bằng điện tlch hồ sơ gốc, thì toàn bộ phần điện tích thu hồi được đền bù theo giá đất ở.

1.4. Từ ngày 05/7/1994 đến ngày 21/7/1999: Hỗ trợ 20% giá đất ở với diện tích đất theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

1.5. Trường hợp được cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng thực tế chưa sử dụng vào mục đích để ở: Hỗ trợ 60% giá đất ở với diện tích đất theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

2. Đất ở các cơ quan, đơn vị khác tự bố trí (không đúng thẩm quyền):

2.1. Trước ngày 08/01/1988: Hỗ trợ 80% theo giá đất ở.

2.2. Từ ngày 08/01/1988 đến ngày 14/10/1993: Hỗ trợ 60% theo giá đất ở.

2.3. Từ ngày 15/10/11993 đến ngày 21/7/1999: Hỗ trợ 20% theo giá đất ở.

Diện tích đất được tính hỗ trợ các trường hợp nêu trên theo diện tích hồ sơ gốc bị thu hồi.

2.4. Trường hợp được cấp đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng thực tế chưa sử dụng vào mục đích để ở: Hỗ trợ 20% theo giá đất ở với diện tích theo hồ sơ gốc bị thu hồi.

3. Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở do tự phân chia, cho tặng, mua bán, chuyển nhượng đất thổ cư trước khi ban hành Quyết định số 2808/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng được đền bù 100% theo giá đất ở nhưng diện tích đền bù không quá 300 m2/1 hộ.

4. Trường hợp sử dụng đất làm nhà ở do tự phân chia, cho tặng, mua bán chuyển nhượng đất không phải là đất thổ cư, tự chuyển mục đích sử dụng đất trước khi ban hành Quyết định số 2308/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thì được đền bù 80% theo giá đất ở nhưng diện tlch đền bù không quá 300 m2/1hộ.

5. Sử dụng đất làm nhà ở trước ngày 9 tháng 8 năm 1985 được xét đền bù theo Quyết định 170/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 1999.

6. Trường hợp sử dụng đất kể từ khi ban hành Quyết định số 2308/QĐ-UB ngày 09/8/1985 của UBND tỉnh QN-ĐN:

6.1. Trường hợp người sử dụng đất có quyết định giao đất, cấp đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, có sổ nghiệp chủ nhà hoặc trích lục nghiệp chủ nhà thì phần đất thể hiện trong hồ sơ và diện tích ngoài hành lang được xét đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB. Phần đất trong hành lang an toàn giao thông còn lại được hỗ trợ 15% theo giá đất ở.

6.2. Trường hợp chủ sử dụng đất có nguồn gốc hợp pháp tự chuyển nhượng, mua bán, cho, tặng thì phần đất nền nhà và đất ngoài hành lang an toàn giao thông dược đền bù theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-UB. Phần đất còn lại nằm trong hành lang được hỗ trợ l5% theo giá đất ở.

6.3. Trường hợp chủ sử dụng đất có nguồn gốc hợp pháp tự chuyển nhượng, mua bán, cho tặng kết hợp với tự chuyển mục đích sử dụng thì phần đất nền nhà và diện tích đất nằm ngoài hành lang được đền bù 60% theo giá đất ở. Phần diện tích đất nằm trong hành lang được hỗ trợ 10% theo giá đất ở.

6.4. Trường hợp tự sử dụng đất làm nhà ở không có nguồn gốc hợp pháp thì được hỗ trợ 20% đối với diện tích nền nhà ở và ngoài hành lang. Phần diện tích nằm trong hành lang đường bộ được hỗ trợ 19.300 đồng/m2.

7. Các trường hợp sử đụng đất không quy định trên đây được tính đền bù theo giá 19.300 đồng/m2.

8. Không đền bù, không hỗ trợ thiệt hại về đất thu hồi đối với các trường hợp sử dụng do lấn chiếm làm nhà từ sau ngày 21/7/1999 đến thời điểm thu hồi đất.