vanban.org

Điều 3. Giá nước máy. — Quyết định 4734/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 15/09/1999 Hiệu lực 20/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4734/1999/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá nước máy.

Giá nước máy áp dụng thống nhất một giá cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước (theo Quyết định số 3194/QĐ- UBT và 3195/QĐ-UBT ngày 10 tháng 6 năm 1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Cụ thể:

* Tại địa bàn thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Long Đất:

+ Giá bán nước máy cho các đơn vị sản xuất vật chất: 4.000 đồng/m3.

+ Giá bán nước máy cho các đơn vị kinh doanh, dịch vụ: 5.000 đồng/m3.

* Tại địa bàn huyện Tân Thành:

+ Giá bán nước máy cho các đơn vị sản xuất vật chất:

- Phục vụ cho Khu công nghiệp qua đồng hồ tổng: 2.800 đồng/m3.

- Bán trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất: 3.200 đồng/m3.        

+ Giá bán cho đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch và cảng: 4.500 đồng/m3.

Điều 4: Phí và lệ phí.

Thống nhất áp dụng một biểu phí tham quan cho người Việt Nam và người nước ngoài tại từng điểm tham quan các di tích lịch sử cách mạng; công trình văn hóa của tỉnh.

Bãi bỏ lệ phí xét đơn cấp Giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài theo Quyết định số 59/1999/QĐ-BTC ngày 26/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bãi bỏ Quyết định số 925/QĐ.UBT ngày 24 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về mức thu tiền lập và quản lý quy hoạch khi cấp chứng chỉ quy hoạch.

Bãi bỏ việc thu lệ phí đăng ký hoạt động của nhà thầu phụ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được dùng đồng tiền Việt Nam để quy định và thanh toán các loại giá, phí và lệ phí.

Điều 5: Thủ tục hành chính.

Thời gian giải quyết một số thủ tục liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định như sau:

Thủ tục Theo quy định Áp dụng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1. Thẩm định, cấp GPĐT: . Dự án do Bộ KH&ĐT cấp GP: . UBND tỉnh cấp giấy phép . Có ý kiến trong vòng 15 ngày . . Cấp GP trong vòng 30 ngày . Có ý kiến trong vòng 12 ngày . Cấp GP trong vòng 12 ngày
2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật 20 ngày 10 ngày
3. Phê duyệt kế hoạch nhập khẩu 15 ngày 7 ngày
4. Thủ tục thuê đất . Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất. . Dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định cho thuê đất.   . Trong vòng 10 ngày, Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh có ý kiến với Thủ tướng Chính phủ. . Sau khi có quyết định và hoàn tất việc đền bù, thực hiện việc ký hợp đồng cho thuê đất trong vòng 10 ngày. . Trong vòng 10 ngày, Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh. . Sau khi có quyết định và hoàn tất việc đền bù, thực hiện việc ký hợp đồng cho thuê đất trong vòng 07 ngày.
5. Xác nhận đăng ký danh sách nhân sự, đăng ký trụ sở.   Không quá 5 ngày.
6. Khắc dấu   Không quá 10 ngày.

(* Thời hạn ghi ở trên được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ)

Điều 6: Tuyển dụng lao động.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động của tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động của doanh nghiệp mà tổ chức cung ứng lao động của tỉnh không đáp ứng được, thì doanh nghiệp được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam (theo Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 7: Ưu đãi về thuế.

- Thuế xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997, Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ; Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ miễn giảm thuế được quy định tại Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 22/07/1997 và Điều 10 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/4/1998 của Chính phủ.

Việc áp dụng những quy định về ưu đãi thuế được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục số IV của Quyết định này.

Điều 8: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sỏ Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 4627/1999/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 1999 và có hiệu lực sau 5 ngày kể từ ngày ký./.

(Không in các Phụ lục kèm theo)