vanban.org

Điều 3. Mức trích và tỷ lệ kinh phí dự phòng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất được quy định như sau: — Quyết định 473/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2025/QĐ-UBND · 31/03/2025
Thanh Hóa Ban hành 14/02/2017 Hiệu lực 22/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 473/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức trích, mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 473/2017/QĐ-UBND
31/03/202535/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 473/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trích và tỷ lệ kinh phí dự phòng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất được quy định như sau:

1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này. Đối với các dự án, tiểu dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện, mức trích bằng 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.

2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án được quy định như sau:

a) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến 500 triệu đồng, mức trích 10%.

b) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng, mức trích 8%.

c) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 1.000 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng, mức trích 6%.

d) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 2.000 triệu đồng, mức trích 5%.

đ) Đối với trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có giá trị bồi thường thấp nhưng vẫn phải thực hiện các trình tự theo quy định thi mức trích tối thiểu cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không nhỏ hơn 20.000.000 đồng.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng, tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất bằng 10% kinh phí quy định tại Khoản 1, 2 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.

Trường hợp phải cưỡng chế mà công tác cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất mức trích 10% không đủ để thực hiện thì sau khi có quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi tiết bổ sung kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt, phần kinh phí bổ sung này được sử dụng từ kinh phí dự phòng của dự án. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Đối với dự án, tiểu dự án có thành lập Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh thì mức trích cho hoạt động của Ban chỉ đạo bằng 15% mức trích quy định tại Khoản 1, 2 điều này.