Điều 20. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh bao gồm: Công văn đề nghị của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ; biên bản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (nếu có); ý kiến chuyên gia, biên bản họp hội đồng tư vấn (nếu có); văn bản đồng ý điều chỉnh của đơn vị đề xuất đặt hàng trong trường hợp thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ; tài liệu khác có liên quan;
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Sở Khoa học và Công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ phải có văn bản điều chỉnh trong thời hận 30 ngày làm việc (riêng trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ là 05 ngày làm việc) kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ. Văn bản điều chỉnh thực hiện theo mẫu D1-QĐĐC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Văn bản điều chỉnh là một bộ phận của Hợp đồng đã ký. Trường hợp không đồng ý điều chỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ phải có công văn trả lời cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ nêu rõ lý do không điều chỉnh;
c) Trường hợp thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời hạn 7 ngày kể từ thời điểm nhận quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn theo Mẫu D2-QĐĐC tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này cho Tổ chức chủ trì nhiệm vụ để thông báo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các nội dung Tổ chức chủ trì nhiệm vụ được phép chủ động điều chỉnh: Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi có quyết định điều chỉnh, Tổ chức chủ trì phải gửi văn bản điều chỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ.