vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất — Quyết định 470/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2015 Thay thế: 871/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 277/2013/QĐ-UBND · 01/07/2013
Bắc Giang Ban hành 16/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 871/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 871/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 470/2011/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 470/2011/QĐ-UBND
10/01/2015871/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/07/2013277/2013/QĐ-UBNDBổ sung 01/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 67/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND V/v: Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên đại bàn tỉnh Bắc Giang · 39/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 470/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất

1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện, thành phố không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:

a) Thành phố Bắc Giang:

- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,5%;

- Đất thuộc các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã được đặt tên thuộc các xã: 2%; 

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,8%.

b) Tại các huyện khác:

- Trong các khu, cụm công nghiệp: 1,3%;

- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,8%; 

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1,5%.

2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất tại các huyện thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng như sau:

a) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn:

- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,8%;

- Đất thuộc các thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1,2%; 

- Đất nằm ở các vị trí còn lại: 1%;

b) Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Trong các khu, cụm công nghiệp: 0,75%;

- Đất thuộc thị trấn và đất nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ ngoài thị trấn: 1%;

- Đất nằm ở các vị trí còn lại bằng: 0,8%;

3. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất xây dựng các công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

4. Thuê đất sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản, không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất, áp dụng tỷ lệ: 3%.