vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 470/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2012/QĐ-UBND · 24/10/2012
Phú Yên Ban hành 19/03/2008 Hiệu lực 29/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 470/2008/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh · 470/2008/QĐ-UBND
03/11/201227/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/03/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 470/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Việc phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 470/2008/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

___________________

I. PHÂN CẤP VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và tiêu chuẩn, định mức quy định, nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản được quy định như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính:

a) Mua sắm phương tiện giao thông vận tải;

b) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên;

c) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;

d) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản cho đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý sau khi có ý kiến của Sở Tài chính:

a) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;              

b) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

c) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch:

a) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;                           

b) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

c) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các ngành cấp tỉnh, cấp huyện tự quyết định:

a) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng;                          

b) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

c) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý:

a) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng;                          

b) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

c) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng.

Đối với các tài sản còn lại không nêu trong Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính, thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 2312/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh.

II. THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU, HỒ SƠ MỜI THẦU, KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ UỶ QUYỀN PHÊ DUYỆT HỒ SƠ MỜI THẦU, KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VƠÍ CÁC GÓI THẦU MUA SẮM TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, Mục I nêu trên;

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Mục I nêu trên phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định.

2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, Mục I nêu trên;

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về quyết định của mình;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Mục I nêu trên phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định.

Các quy định còn lại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007, Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành./.