vanban.org

Điều 8. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ — Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ

1. Báo cáo kết thúc dự án: Ban Quản lý dự án (được Chủ khoản viện trợ thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP): Báo cáo kết thúc dự án (thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) gửi cho Chủ dự án và Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.

2. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ:

a) Ban Quản lý dự án: Báo cáo kết thúc khoản viện trợ (thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) gửi cho Chủ dự án và Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.

b) Chủ khoản viện trợ:

- Báo cáo kết thúc khoản viện trợ (thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện đồng gửi Sở Tài chính và Sở Ngoại vụ để theo dõi, tổng hợp.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập Báo cáo kết thúc khoản viện trợ (thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP) gửi về Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng sau khi kết thúc khoản viện trợ.

3. Báo cáo định kỳ:

a) Chủ khoản viện trợ: Báo cáo về tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ gửi Sở Tài chính để tổng hợp theo định kỳ (06 tháng, hằng năm) theo quy định tại khoản 4 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 8 Điều 13 và khoản 10 Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất vào ngày 10/7, thời điểm chốt số liệu là ngày 30/6.

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ hằng năm chậm nhất ngày 15/01 của năm tiếp sau, thời điểm chốt số liệu là ngày 15/12 của năm báo cáo.

b) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng quản lý nhà nước thực hiện chế độ báo cáo về tình hình tiếp nhận viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ gửi về Sở Tài chính để tổng hợp theo định kỳ:

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất vào ngày 10/7, thời điểm chốt số liệu là ngày 30/6.

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ hằng năm chậm nhất ngày 15/01 của năm tiếp sau, thời điểm chốt số liệu là ngày 15/12 của năm báo cáo.

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng Báo cáo định kỳ hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả vận động viện trợ, tình hình tiếp nhận viện trợ, thực hiện, giải ngân, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; khoản 8 Điều 13 và khoản 10 Điều 33 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP và quy định hiện hành, cụ thể:

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất ngày 31/7, thời điểm chốt số liệu là ngày 30/6.

- Thời gian gửi báo cáo định kỳ hằng năm chậm nhất ngày 01/02 năm tiếp sau, thời điểm chốt số liệu ngày 15/12 của năm báo cáo.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả vận động viện trợ, tình hình tiếp nhận viện trợ, thực hiện, giải ngân, giám sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Bộ Tài chính.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật Việt Nam về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, báo cáo Bộ Nội vụ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.

6. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm tổng hợp về kết quả vận động viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao, Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cơ quan, tổ chức có liên quan theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.