Điều 3. Quy định chi tiết các hệ số thành phần
1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: Kbđtt = 1,05 (bằng chữ: một phẩy không năm) áp dụng cho tất cả các loại đất, các khu vực, các vị trí trên địa bàn thành phố.
2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh), xác định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được xác định theo hệ số sử dụng đất theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
| Stt | Hệ số sử dụng đất (lần) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
| 1 | Dưới 4 lần | 1,00 |
| 2 | Từ 4 đến dưới 8 lần | 1,05 |
| 3 | Từ 8 lần đến dưới 12,8 lần | 1,10 |
| 4 | Từ 12,8 lần trở lên | 1,15 |
b) Hệ số điều chỉnh quy hoạch trong xác định giá đất bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: Kqh = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không).
c) Đối với khu đất dự án hỗn hợp có điều chỉnh quy hoạch việc xác định giá đất theo giá cụ thể.
3. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác (Kytk), xác định như sau:
a) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất nông nghiệp: Kytk = 1,1 (bằng chữ: một phẩy một).
b) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất phi nông nghiệp: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không), trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng hệ số Kytk là giá trị thể hiện tại Phụ lục I.
c) Tính giá khởi điểm thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không), trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng hệ số Kytk là giá trị thể hiện tại Phụ lục II.
d) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này): Kytk = 1,1 (bằng chữ: một phẩy một).
đ) Các trường hợp còn lại: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không).