Điều 6. Khai thác thông tin dữ liệu giám sát hành trình tàu cá
1. Thông tin, dữ liệu giám sát hành trình tàu cá được chia sẻ để phục vụ công tác quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng cho các mục đích sau:
a) Phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác thuỷ sản; xử lý tranh chấp nghề cá trên biển, bao gồm:
- Vi phạm vùng biển của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực;
- Hoạt động sai vùng khai thác, khai thác trong khu vực cấm;
- Ra, vào cảng cá không đúng cảng cá chỉ định.
b) Xác nhận, truy xuất hành trình hoạt động của tàu cá; phục vụ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác theo quy định;
c) Hỗ trợ chủ tàu cá tra cứu thông tin, theo dõi và kiểm soát hoạt động của tàu cá thuộc quyền quản lý;
d) Tổng hợp, phân tích, báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá qua hệ thống giám sát hành trình tàu cá;
đ) Phục vụ công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; ứng phó sự cố, thiên tai; bảo đảm an ninh, chủ quyền trên biển;
e) Phục vụ công tác điều tra, khảo sát, nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục Thủy sản toàn quyền quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu giám sát hành trình tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên của tỉnh; truy xuất dữ liệu tàu cá đang hoạt động trong vùng biển do tỉnh quản lý.
3. Ban quản lý cảng cá được quyền truy xuất dữ liệu vị trí, hành trình của tàu cá ra vào cảng; dữ liệu về tàu cá, chủ tàu, thuyền trưởng; thông tin về bão, áp thấp nhiệt đới và các cảnh báo có liên quan.
4. Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh được chia sẻ thông tin về tàu cá để sử dụng cho mục đích quy định tại điểm a, đ Khoản 1 Điều này, phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được chia sẻ thông tin về tàu cá khi đáp ứng mục đích sử dụng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này.