vanban.org

Điều 2. Mức nộp tiền và phương thức xác định số tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk — Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 11/06/2026 Hiệu lực 21/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức nộp tiền và phương thức xác định số tiền phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

1. Mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định bằng 50% (năm mươi phần trăm) giá trị diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng.

2. Số tiền phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số tiền phải nộp = Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng × Giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất × 50%.

Trong đó:

a) Giá đất trồng lúa để tính số tiền phải nộp là giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đang có hiệu lực tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng được xác định theo hồ sơ địa chính và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc quản lý, sử dụng khoản tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.