Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân
1. Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Căn cứ quyết định bổ sung nguồn vốn ủy thác hàng năm, nhu cầu vay vốn của đối tượng thụ hưởng, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quyết định chương trình cho vay và giao kế hoạch tín dụng đến xã, phường để Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc thực hiện.
b) Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu vay vốn của từng chương trình tín dụng, kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu giữa các chương trình tín dụng hoặc giữa các xã, phường, đặc khu nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của từng đối tượng, phát huy hiệu quả nguồn vốn ủy thác, không để tồn đọng, lãng phí vốn.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở báo cáo đề xuất của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí nguồn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Căn cứ dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Căn cứ Quyết định bổ sung của Ủy ban nhân dân tỉnh, ký Hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bổ sung nguồn vốn; chuyển nguồn ngân sách địa phương ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo quy định.
c) Hằng năm, kiểm tra việc sử dụng tiền lãi cho vay theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các chương trình, dự án sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, chuyển đổi công nghệ gắn với hoạt động tín dụng chính sách.
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu cấp thẩm quyền về cơ chế, chính sách cụ thể về tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh liên quan các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới.
c) Chủ trì rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình khu vực nông thôn có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn hoặc không đủ điều kiện vay vốn hàng năm, cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm cơ sở thực hiện tín dụng chính sách đúng đối tượng.
d) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra nguồn ngân sách địa phương ủy thác để cho vay thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới.
đ) Phối hợp thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro đối với nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn, hiệu quả cho vay, thẩm tra hồ sơ vay vốn… từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hộ để cho vay đối với các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra nguồn ngân sách địa phương ủy thác để cho vay thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phối hợp thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro đối với nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương.
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Ký hợp đồng ủy thác/Phụ lục hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính; tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhận ủy thác.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định; lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương hàng năm và từng giai đoạn gửi cơ quan tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Thực hiện cho vay đúng quy trình nghiệp vụ, cho vay đúng đối tượng, vốn vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác đúng quy định.
đ) Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng tiền lãi vay theo đúng quy định tại Điều 12 Quy chế này.
e) Hằng năm, trước ngày 15/02 báo cáo việc sử dụng tiền lãi cho vay theo quy định tại Điều 12 Quy chế này gửi cơ quan tài chính.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng đối với nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân bổ chỉ tiêu đến các ấp, khóm, tổ dân phố để cho vay theo quy định.
b) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị thực hiện chương trình và phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để Nhân dân biết rõ Quy chế này.
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xây dựng kế hoạch tín dụng bằng nguồn ngân sách địa phương hàng năm và từng giai đoạn để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.
đ) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
e) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xử lý các trường hợp nợ quá hạn, nợ khó đòi; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan.
g) Tổng hợp, đánh giá kết quả cho vay, thu hồi nợ và xử lý nợ rủi ro trên địa bàn quản lý, gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm (qua Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay) để tổng hợp, báo cáo, theo dõi, chỉ đạo.
9. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.
d) Chấp hành các quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội khi tham gia vay vốn.