vanban.org

Điều 6. Phân công trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường — Quyết định 47/2025/QD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 01/08/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 47/2025/QD-UBND Về việc quy định phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội · 47/2025/QD-UBND
01/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 33/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2025/QD-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân công trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại khoản 1 Điều 3 Quy định này theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025).

b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng quản lý được phân cấp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025); xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý vi phạm trong trường hợp vượt thẩm quyền.

c) Chủ trì tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn Thành phố.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại khoản 2 Điều 3 Quy định này theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và điểm đ khoản 3 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025); gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 01 hàng năm.

b) Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng quản lý được phân cấp theo quy định và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý vi phạm trong trường hợp vượt thẩm quyền.

c) Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

d) Giám sát, hậu kiểm việc chấp hành các yêu cầu, kết luận, kiến nghị về kiểm tra, xử lý vi phạm và khắc phục ô nhiễm môi trường của các đoàn kiểm tra môi trường hoặc theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

3. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, của Ủy ban nhân dân cấp trên và giữa các cơ quan cùng cấp; trừ trường hợp thực hiện kiểm tra đột xuất theo quy định của pháp luật.